bán vé máy bay, ban ve may bay, vé máy bay, ve may bay, ve may bay gia re, ban ve may bay gia re

Tra giá vé trực tiếp ở đây

12+ yrs.

2-12 yrs.

0-2 yrs.

Hỗ trợ trực tuyến
hỗ trợ chính
04.37932986 - Vé VietNam Airlines
hỗ trợ chính
0945579888 - Vé Jetstar, Air Mekong - Vé nội địa
hỗ trợ chính
0936385123 - Phát triển đại lý
hỗ trợ chính
Bán vé Nội địa - Quốc tế - 0945579888
hỗ trợ chính
tragiavemaybayquocte - Hỗ trợ khách hàng
Skype Me™!
Danh sách các sân bay quốc tế
 
Thông tin vé máy bay quốc tế
 
Quảng cáo
Vé máy bay đi Nhật giá rẻ
Vé máy bay khuyến mại đi Nhật Bản, vé máy bay giá rẻ đi Nhật Bản - 0938819886 .Lịch bay, hành trình,giá vé máy bay giá rẻ đi Nhật Bản.
Vé máy bay giá rẻ

Nhật Bản (chữ Hán: 日本, tiếng Nhật: 日本国 Nihon-koku/Nippon-koku), cũng được gọi tắt là Nhật, là tên của một quốc gia hải đảo hình vòng cung, có diện tích tổng cộng là 379.954 km² nằm xoải theo bên sườn phía đông lục địa châu Á. Đất nước này nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ biển Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam.

Nước Nhật có 4 đảo lớn theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là: Hokkaido (北海道 Bắc Hải Đạo), Honshu (本州 Bản Châu),Shikoku (四国 Tứ Quốc) và Kyushu (九州 Cửu Châu) cùng hàng ngàn đảo nhỏ chung quanh. Phần lớn đảo ở Nhật Bản có rất nhiều núi và núi lửa, tiêu biểu nhưnúi Phú Sĩ, cao nhất ở Nhật Bản.

Phân cấp hành chính

Đơn vị phân vùng hành chính cấp 1 của Nhật Bản là đô đạo phủ huyện, cả nước được chia thành 1 đô, 1 đạo, 2 phủ, 43 huyện. Các đô thị lớn tùy theo số dân và ảnh hưởng mà được chỉ định làm thành phố chính lệnh chỉ định, thành phố trung tâm, thành phố đặc biệt. Phân vùng hành chính dưới đô đạo phủ huyện là thị định thôn, ngoài ra còn có các đơn vị như quận, chi sảnh, khu, đặc biệt khu,… Căn cứ vào địa lý và nhân văn, đặc trưng kinh tế, Nhật Bản thường được chia thành 8 khu vực lớn, bao gồm: vùng Hokkaidō, vùng Đông Bắc, vùng Kantō, vùng Trung Bộ, vùng Kinki (còn gọi là vùng Kansai), vùng Chūgoku, vùng Shikoku và vùng Kyushu-Okinawa.


www.thegioivemaybay.com.vn chuyên bán vé máy bay đi Nhật Bản. Vé máy bay đi Nhật Bản có nhiều hãng với nhiều đường bay khác nhau. Vé máy bay đi Nhật Bản có nhiều mức giá - giá hạng phổ thông bán linh hoạt, phổ thông linh hoạt, thương gia linh hoạt với các mức giá vé máy bay từ rẻ nhất đến hạng cao nhất - hạng thương gia.
Để có mức giá vé máy bay đi Nhật Bản chính xác và cập nhật lịch bay Hà nội đi Nhật Bản vào thời điểm hiện tại xin Quý khách vui lòng gọi số 04.37932988 - 37932986 để biết mức giá vé , giờ bay cũng như hành trình, điều kiện đặt  giữ chỗ, mua vé máy bay đi Nhật Bản,... Mọi thông tin khác về chuyến bay xin Quý khách vui lòng liên hệ:

VPGD: 127 Trần Đăng Ninh – Cầu Giấy – HN  
Hotline:  0945579888 ; 0938819886 ; 0986533299 Tel: 04.37932988 ; 04.37932986
www.thegioivemaybay.com.vn – www.banvemaybay.vn

YM chat:  banvemaybay_com_vn  ;  baongoc_vemaybay - Skype chat: thegioivemaybay


Danh sách các tỉnh của Nhật Bản

Tỉnh Thủ phủ Vùng Đảo
Aichi Nagoya Chūbu Honshū
Akita Akita Tōhoku Honshū
Aomori Aomori Tōhoku Honshū
Chiba Chiba Kantō Honshū
Ehime Matsuyama Shikoku Shikoku
Fukui Fukui Chūbu Honshū
Fukuoka Fukuoka Kyūshū Kyūshū
Fukushima Fukushima Tōhoku Honshū
Gifu Gifu Chūbu Honshū
Gunma Maebashi Kantō Honshū
Hiroshima Hiroshima Chūgoku Honshū
Hokkaido Sapporo Hokkaidō Hokkaidō
Hyogo Kobe Kinki Honshū
Ibaraki Mito Kantō Honshū
Ishikawa Kanazawa Chūbu Honshū
Iwate Morioka Tōhoku Honshū
Kagawa Takamatsu Shikoku Shikoku
Kagoshima Kagoshima Kyūshū Kyūshū
Kanagawa Yokohama Kantō Honshū
Kochi Kochi Shikoku Shikoku
Kumamoto Kumamoto Kyūshū Kyūshū
Kyoto Kyōto Kinki Honshū
Mie Tsu Kinki Honshū
Miyagi Sendai Tōhoku Honshū
Miyazaki Miyazaki Kyūshū Kyūshū
Nagano Nagano Chūbu Honshū
Nagasaki Nagasaki Kyūshū Kyūshū
Nara Nara Kinki Honshū
Niigata Niigata Chūbu Honshū
Ōita Ōita Kyūshū Kyūshū
Okayama Okayama Chūgoku Honshū
Okinawa Naha Ryukyu Quần đảo Nansei
Osaka Osaka Kinki Honshū
Saga Saga Kyūshū Kyūshū
Saitama Saitama Kantō Honshū
Shiga Ōtsu Kinki Honshū
Shimane Matsue Chūgoku Honshū
Shizuoka Shizuoka Chūbu Honshū
Tochigi Utsunomiya Kantō Honshū
Tokushima Tokushima Shikoku Shikoku
Tokyo Shinjuku Kantō Honshū
Tottori Tottori Chūgoku Honshū
Toyama Toyama Chūbu Honshū
Wakayama Wakayama Kinki Honshū
Yamagata Yamagata Tōhoku Honshū
Yamaguchi Yamaguchi Chūgoku Honshū
Yamanashi Kofu Chūbu Honshū

Di sản văn hóa UNESCO

  • Chùa Hōryū (法隆寺 Hōryū-ji, Pháp Long tự) là một ngôi chùa ở Ikaruga, huyện Nara. Ngôi chùa được biết đến như một trong các kiến trúc bằng gỗ có tuổi thọ cao nhất thế giới và là một nơi linh thiêng nổi tiếng ở Nhật Bản. Vào năm 1993, được ghi tên vào "Các thắng cảnh di sản thế giới được UNESCO công nhận" và được chính phủ xếp loại di sản quốc gia.
  • Gusuku là từ của người Okinawa nghĩa là "lâu đài" hay "pháo đài". Viết bằng Kanji theo nghĩa "lâu đài", 城, phát âm là shiro. Có nhiều Gusuku và các di sản văn hóa ở Ryukyu đã được UNESCO tặng danh hiệu Di sản văn hóa thế giới.
  • Thành Himeji (姫路城 Himeji-jō?) là một khu phức hợp gồm 83 tòa nhà bằng gỗ tọa lạc trên một khu vực đồi núi bằng phẳng ở huyện Hyogo. Thường được biết đến với tênHakurojo hay Shirasagijo (Lâu đài hạc trắng) do được sơn phủ một lớp màu trắng tinh xảo bên ngoài. Được vinh dự là kì quan đầu tiên được UNESCO công nhận và là Di sản văn hóa Nhật Bản đầu tiên (tháng 12/1993).
  • Khu tưởng niệm Hòa bình Hiroshima thường được gọi là Mái vòm nguyên từ (原爆ドームGenbaku Dome), ở Hiroshima, là một phần của Công viên tưởng niệm hòa bình Hiroshima. Vào năm 1996 được UNESCO công nhận di sản thế giới.
  • Các công trình kiến trúc lịch sử cố đô Kyoto nằm rải rác 17 địa điểm trong đó ba công trình ở Kyoto, Ujin thuộc phủ Kyoto và Otsu ở huyện Shiga. Gồm có 3 chùa phật giáo, 3 đền Thần đạo và một lâu đài. Riêng 38 cơ sở kiến trúc được chính phủ liệt vào danh sách Di sản quốc gia, 160 kiến trúc khác vào danh sách Các công trình văn hóa quan trọng. Tám khu vườn thắng cảnh đặc biệt và bốn với Thắng cảnh đẹp.
  • Các công trình lịch sử Nara cổ.
  • Làng lịch sử Shirakawa-go và Gokayama trên thung lũng sông Shogawa trải dài từ ranh giới huyện Gifu và Toyama phía Bắc Nhật Bản[78]. Shirakawa-go (白川郷, "Sông ánh bạc") tọa lạc ở khu làng Shirakawa huyện Gifu. Năm ngọn núi Gokayama (五箇山) bị chia cắt giữa khu làng cũ Kamitaira và Taira ở Nanto, tỉnh Toyama.
  • Thần xã Itsukushima (厳島神社, Itsukushima Jinja) là một ngôi đền Shinto trên đảo Itsukushima (tên cũ là Miyajima) ở thành phốHatsukaichi, huyện Hiroshima. Một vài công trình tại đây cũng được chính phủ cho vào danh sách "Di sản quốc gia".
  • Mỏ bạc Iwami Ginzan (石見銀山 Iwami Ginzan?) là một khu vực khoáng sản tại thành phố Oda, huyện Shimane, thuộc đảo Honshu. Được UNESCO ghi tên năm 2007.
  • Dãy núi Kii hay bán đảo Kii (紀伊半島 Kii Hantō?) - một trong các bán đảo lớn nhất ở Honshu.
  • Vùng núi Shirakami (白神山地 Shirakami-Sanchi?) (Địa hạt của thần) nằm ở bắc Honshu. Các ngọn núi này trải dài vững chắc theo các khu rừng nguyên thủy từ huyện Akita đến Aomori. Tổng cộng 1. 300 km² trong đó 169,7 km² được vào danh sách UNESCO.
  • Vườn quốc gia Shiretoko (知床国立公園 Shiretoko Kokuritsu Kōen?) chiếm phần lớn bán đảo Shiretoko ở tận cùng đông bắc đảo Hokkaido, theo người Ainu nghĩa là "Nơi tận cùng Trái Đất". Một trong các cơ sở tôn giáo hẻo lánh nhất của Nhật. Công viên cũng là nơi cư ngụ của loài gấu lớn nhất Nhật Bản, có thể trông thấy khu đảo tranh chấp Kunashiri từ đây. Ngoài ra công viên còn có thác nước nóng Kamuiwakka-no-taki. Theo người Ainu đây là dòng nước của các vị thần.
  • Nikko (日光市 Nikkō-shi?, "ánh nắng") là một thành phố nằm trên vùng đồi núi thuộc huyện Tochigi. Cách Tokyo 140 km về phía bắc và gần 35 km về phía tây của Utsunomiya, thủ phủ của Tochigi, nơi quàng lăng tẩm của Tướng quân Tokugawa Ieyasu (Nikko Tosho-gu) và người cháu trai Iemitsu (Iemitsu-byo Taiyu-in) cùng khu đền Futarasan. Shodo Shonin lập đền Rinno vào 782, theo sau không lâu là ĐềnChuzen-ji năm 784, bao quanh là làng Đền chùa Nikkō. Đền của Nikko Tosho-gu được hoàn tất vào 1617 là một trong các nơi đón khách hành lễ đông nhất thời Edo. Nikko Tosho-gu, Đền Futarasan và Rinno-ji hiện cũng là Di sản được UNESCO công nhận.
  • Yakushima (屋久島 Yakushima?) là một đảo diện tích 500 km² và gần 15.000 cư dân, nằm về phía nam của Kyushu ở huyện Kagoshima, bị chia cắt khỏi Tanegashima bởi eo biển Vincennes với ngọn núi cao nhất của đảo Myanoura 1.935 m. Được vây quanh bởi rừng rậm dày đặc, đặc trưng với cây thông liễu (ở Nhật gọi là Sugi) và nhiều họ cây đỗ quyên.

Các sân bay của Nhật Bản

  • Sân bay Hanamaki
  • Sân bay Kōchi Ryōma
  • Sân bay Kozushima
  • Sân bay Aguni
  • Sân bay Akita
  • Sân bay Amami-Oshima
  • Sân bay Aomori
  • Sân bay Asahikawa
  • Sân bay Chitose mới
  • Sân bay Chofu
  • Sân bay Fukui
  • Sân bay Fukuoka
  • Sân bay Fukushima
  • Sân bay Goto-Fukue
  • Sân bay Hachijojima
  • Sân bay Hakodate
  • Sân bay Hateruma
  • Sân bay Hiroshima
  • Sân bay Hiroshima-Nishi
  • Sân bay Honda
  • Sân bay Iejima
  • Sân bay Iki
  • Sân bay Ishigaki
  • Sân bay Iwami
  • Sân bay Izumo
  • Sân bay Kagoshima
  • Sân bay Kikai
  • Sân bay Kitadaito
  • Sân bay Kitakyushu
  • Sân bay Kobe
  • Sân bay Kokura
  • Sân bay Kumamoto
  • Sân bay Kumejima
  • Sân bay Kushiro
  • Sân bay Matsumoto
  • Sân bay Matsuyama
  • Sân bay Memanbetsu
  • Sân bay Miho-Yonago
  • Sân bay Minami-Daito
  • Sân bay Misawa
  • Sân bay Miyakejima
  • Sân bay Miyazaki
  • Sân bay Monbetsu
  • Sân bay Nagasaki
  • Sân bay Nagoya
  • Sân bay Naha
  • Sân bay Nakashibetsu
  • Sân bay Nanki-Shirahama
  • Sân bay Niigata
  • Sân bay Niijima
  • Sân bay Noto
  • Sân bay Odate-Noshiro
  • Sân bay Oita
  • Sân bay Ojika
  • Sân bay Okayama
  • Sân bay Oki
  • Sân bay Oshima
  • Sân bay quốc tế Chubu
  • Sân bay quốc tế Kansai
  • Sân bay quốc tế Narita
  • Sân bay quốc tế Osaka
  • Sân bay quốc tế Tokyo
  • Sân bay Saga
  • Sân bay Sendai
  • Sân bay Shimojishima
  • Sân bay Shizuoka
  • Sân bay Shonai
  • Sân bay Tajima
  • Sân bay Takamatsu
  • Sân bay Tanegashima mới
  • Sân bay Tarama
  • Sân bay Tokachi-Obihiro
  • Sân bay Tokunoshima
  • Sân bay Tokushima
  • Sân bay Tottori
  • Sân bay Toyama
  • Sân bay Tsushima
  • Sân bay Wakkanai
  • Sân bay Yamagata
  • Sân bay Yamaguchi Ube
  • Sân bay Yao
  • Sân bay Yonaguni
  • Sân bay Yoron

Xem thêm:

*Vé máy bay đi Hokkaido
*Vé máy bay đi Asahikawa
*Vé máy bay đi Hakodate
*Vé máy bay đi Tohoku
*Vé máy bay đi Aomori
*Vé máy bay đi Iwate
*Vé máy bay đi Akita
*Vé máy bay đi Fukushima
*Vé máy bay đi Morioka
*Vé máy bay đi Koriyama
*Vé máy bay đi Iwaki
*Vé máy bay đi Kanto
*Vé máy bay đi Tochigi
*Vé máy bay đi Gunma
*Vé máy bay đi Utsunomiya
*Vé máy bay đi Maebashi
*Vé máy bay đi Kawagoe
*Vé máy bay đi Funabashi
*Vé máy bay đi Kashiwa
*Vé máy bay đi Kanagawa
*Vé máy bay đi Yokosuka
*Vé máy bay đi Yokosuka
*Vé máy bay đi Nagano
*Vé máy bay đi Toyama
*Vé máy bay đi Ishikawa
*Vé máy bay đi Kanazawa
*Vé máy bay đi Gifu
*Vé máy bay đi Toyota
*Vé máy bay đi Toyohashi
*Vé máy bay đi Okazaki
*Vé máy bay đi Shiga
*Vé máy bay đi Otsu
*Vé máy bay đi Takatsuki
*Vé máy bay đi Higashiosaka
*Vé máy bay đi Himeji
*Vé máy bay đi Nishinomiya
*Vé máy bay đi Amagasaki
*Vé máy bay đi Nara
*Vé máy bay đi Wakayama
*Vé máy bay đi Chugoku
*Vé máy bay đi Shimonoseki
*Vé máy bay đi Shikoku
*Vé máy bay đi Kagawa
*Vé máy bay đi Ehime
*Vé máy bay đi Kochi
*Vé máy bay đi Takamatsu
*Vé máy bay đi Matsuyam
*Vé máy bay đi Nagasaki
*Vé máy bay đi Kumamoto
*Vé máy bay đi Oita
*Vé máy bay đi Kagoshima
*Vé máy bay đi Miyazaki
*Vé máy bay đi Sasebo
*Vé máy bay đi Tottori
*Vé máy bay đi Kure
*Vé máy bay đi Takarazuka
*Vé máy bay đi Kakogawa
*Vé máy bay đi Akashi
*Vé máy bay đi Ichinomiya
*Vé máy bay đi Kasugai
*Vé máy bay đi Tohoku
*Vé máy bay đi Hachinohe
*Vé máy bay đi Yamagata
*Vé máy bay đi Mito
*Vé máy bay đi Tsukuba
*Vé máy bay đi Takasaki
*Vé máy bay đi Isesaki
*Vé máy bay đi Ota

(Nguồn : sưu tầm)